Nhiều người trong chúng ta dù học Tiếng Nhật đã lâu nhưng khi nhắn tin với các bạn Nhật hoặc đọc tin trên các trang mạng vẫn cảm thấy khá lạ lẫm. Có thể là do ở những kênh này, người Nhật thường dùng thêm nhiều tiếng lóng – những từ bình thường chúng ta ít gặp trong sách vở.

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu với các bạn một số từ lóng tiếng Nhật thường được các bạn trẻ dùng trên các trang mạng xã hội (trong tiếng Nhật gọi là “SNS” – social networking site). Nào mình cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 

1. ツイ(する)

Nếu facebook là nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất Việt Nam thì ở Nhật ngoài LINE ra thì Twitter là mạng xã hội lớn thứ 2 ở Nhật. ツイ là viết tắt của từ ツィート để chỉ hành động đăng tin lên Twitter hoặc bản tin được đăng. Khi thêm  động từ する vào phía sau, danh từ ツイ ngay lập tức biến thành động từ chỉ hành động đăng tin. Động từ này rất tiện lời khi dùng trong các cuộc chuyện trò hằng ngày.

Ví dụ:
A: ね、ね!この動画チョウ面白い!(ê mày ơi, cái video này mắc cười quá!) 

B:じゃ、ツイして! (Đăng lên Twitter đi!) 

2. www

Từ này thường được giới trẻ Nhật dùng khi comment trên các trang mạng, nó có nghĩa tương tự như LOL (Laugh Out Loud) trong tiếng Anh. Một cách khác để nói về từ này làくさ(cỏ) do hình ảnh “www” giống như một lùm cỏ um tùm.

A: みて!あのサルは踊っている!(Nhìn kìa, con khỉ đang nhảy kìa!)

B: くさっ!(hahaha)

3. ずっ友 (Zuttomo)

Từ này có nghĩa như từ viết tắt BFFs (Best friend forever sincere) trong tiếng Anh. Nghĩa là “mãi mãi là bạn thân”. Đây là từ kết hợp từ 2 từ “ずっと” (mãi mãi) và “達” (bạn bè) .

Ví dụ:  

  • 私と彼女はとても仲良しでいつも一緒にいる。たまに喧嘩もするけれどズッ友で居たいと思う。

Tớ và cậu ấy rất thân thiết, lúc nào cũng ở cạnh nhau. Thỉnh thoảng, chúng tớ cũng có cãi nhau nhưng tớ vẫn muốn hai đứa mãi mãi là những người bạn thân.  

Ví dụ:

  • ズッ友である親友に誕生日をお祝いするケーキを買っていく。

Tôi mua 1 chiếc bánh kem chúc mừng sinh nhật người bạn thân.

4. 激おこプンプン丸 (Geki oko punpun maru)

激おこプンプン丸 là từ nằm trong top các từ thịnh hành nhất trên internet năm 2013 (ネット流行語大賞2013). Cụm từ dài này thường được các bạn trẻ (đặc biệt là nữ sinh) dùng khi muốn diễn tả tâm trạng “giận sôi máu” theo một cách hóm hỉnh.

(geki) nghĩa  là “cực kì”. おこ là dạng rút gọn từ động từ おこる (giận).  プンプン là 1 từ láy trong tiếng nhật diễn tả trạng thái giận như trong Tiếng Việt mình hay dùng “giận đùng đùng”. ở đây nghĩa là “1 chu kì lặp đi lặp lại”. Do đó, cả cụm từ 激おこプンプン丸 có nghĩa là “đang giận đùng đùng đây nhá!!!

Ví dụ:

私のお菓子を勝手に食べたからもう口きかん!激おこぷんぷん丸。

Tự tiện ăn hết bánh của người ta thiệt không còn gì để nói! Giận đùng đùng

Ngoài ra, dân mạng còn các cách nói khác để thể hiện mức độ “giận” theo các cấp độ như sau:                             

弱め (nhẹ) おこ (giận)
普通 (bình thường) まじおこ (giận thiệt rồi đấy)
強め (mạnh) 激おこぷんぷん丸 (giận sôi máu, giận đùng đùng)
最上級 (cấp độ cao) ムカ着火ファイヤー (giận xì khói / điên con m* nó) =))

5. Mjk

Mjk là 1 từ lóng có nghĩa tương tự như từ “Really?” trong tiếng Anh. Từ này viết tắt từ “まじか” (thiệt hả? Thật vậy luôn á?).  まじか -> Majika -> Mjk.

Khi sử dụng không kèm theo dấu “?” thì nó có nghĩa là “Vậy à, tớ không hề biết chuyện đó…”

Ví dụ 1:

A: 明日の電車全部停車するよ!(Ngày mai các chuyến xe điện sẽ ngừng toàn bộ đó!)

B: Mjk… (Vậy à…)

Ví dụ 2:

A: 明日嵐は学校に来るって知ってる??? (Ngày mai nhóm nhạc Arashi sẽ đến trường đó, cậu biết không???)

B: Mjk??? (Thiệt hả???)

6. ディス(る)

Từ này xuất phát từ từ “dis” trong “Disrespect” tiếng Anh nghĩa là  “Xem thường, không tôn trọng” . Nghĩa tiếng Nhật giải thích nghĩa của từ này là “人をバカにしたり悪口を言うこと” hành động nói xấu, xem thường người khác. Từ này mang nhiều nghĩa tiêu cực nên cần thận trọng khi dùng.

Ví dụ:

A: ケンジはデブデブ!(Thằng Kenji mập như heo!)

B: 俺の友達をディスるな!(Đừng có nói xấu bạn tao như vậy chứ!)

7. タピる

Nếu ở Việt Nam trào lưu người người uống trà sữa đã qua cơn sốt từ lâu thì ở Nhật những năm gần đây món thức uống này mới bắt đầu được săn lùng. タピる là động từ chỉ hành động uống các loại thức uống có trân châu (hoặc hành động ăn trân châu). Từ này xuất phát từ danh từ タビオカ (trân châu). Đây là từ đã lọt vào danh sách 10 từ mới thịnh hành hot nhất năm 2019 ở Nhật ^^ và cũng là từ yêu thích nhất của mình trong danh sách này.

Rất tiếc trào lưu trà sữa ở Nhật mới chỉ phổ biến ở các thành phố lớn, ở vùng nông thôn như chỗ mình ở vẫn còn rất ít tiệm bán. Mà nếu có bán thì trà sữa ở đây cũng không đủ “đô” vì vị khá nhạt và ít béo. Bí quyết của tín đồ trà sữa như mình là khi uống nên chọn đường mức độ max thì mới ra vị giông giống Việt Nam ^^

Ví dụ:

  • 専門店でタピる: Uống trà sữa ở quán (chuyên bán các loại trà sữa)
  • 近所にタピりに行く: Đi uống trà sữa trân châu ở tiệm gần nhà
  • 今日新宿でタピった: Hôm nay tớ đã uống trà sữa ở Shinjuku

Dù từ タピる mang ý nghĩa là uống bất kì món nước gì có trân châu nhưng khi dùng từ này, thức uống người ta liên tưởng nhiều nhất vẫn là trà sữa nên câu tiếng Việt được dịch theo nghĩa thông thường nhất cho dễ hiểu.

8. アップする

Từ này xuất phát từ động từ “Up” trong tiếng Anh. Nó có nghĩa là đăng/post một cái gì đó lên mạng xã hội. Tương tự như từ số 1 ツイ(する)nhưng rộng hơn chứ không chỉ là Twitter.  Ví dụ:

後で、インスタグラムで今日撮った写真をアップするね!

Lát nữa tớ sẽ đăng hình hôm nay chụp lên Instagram nhé!

9. 飯テロ (meshitero)

Từ này rất thú vị và tiện lợi vì tiếng Việt ít có cụm từ nào ngắn gọn và có ý nghĩa tương đương với cụm từ này. 飯 (めし) nghĩa là cơm/bữa ăn. テロ xuất phát từ từ “terrorist” (kẻ khủng bố) trong tiếng Anh. 飯テロ ghép lại ám chỉ “hành động khơi gợi, kích thích sự thèm ăn tột độ đối với những người đang kiếng ăn/ hoặc đang ở tình thế không thể ăn

Ví dụ 1: 残業してコンビニ弁当を買って帰ったのに、深夜番組でラーメン店のロケを見てしまった。この「飯テロ」のおかげで、近くのラーメン屋へ行こうかなんて考えた。

Sau khi tăng ca về, mình đã mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi để ăn. Vậy mà lại xem trúng kênh giới thiệu quán mì ramen trên TV đêm khuya. Rốt cuộc, do màn “tra tấn đồ ăn” này mà mình nghĩ đến chuyện đi ăn mì ở cửa hàng gần nhà!

Ví dụ 2: 明日は健康診断で、今日は午後8時までに食事を済ませなければならない。「飯テロ」に合わないように、食事の後はテレビもネットも見ないようにしよう。

Ngày mai mình có buổi kiểm tra sức khỏe nên tối nay phải ăn tối cho xong trước 8 giờ.  Sau khi ăn xong phải cố không xem internet hay TV để không bắt gặp các màn “tra tấn đồ ăn” mới được.

10. フロリダ(する)

Từ này cũng là một từ các bạn trẻ Nhật hay dùng khi nhắn tin. Phát âm nghe như tên của bang Florida, Mỹ. Từ này được ghép từ hai từ  フロリダ. フロ trong từ “お風呂” (bồn tắm), còn リダ trong từ “離脱”(thoát ra, rời đi). フロリダ ghép lại thêm đuôi する phía sau có nghĩa như ý xin phép đi tắm khi đang nhắn tin.

Ví dụ:

A: ね!今日ランちゃんが彼氏に振られたよ!

(Nè, bà biết gì không hôm nay nhỏ Lan bị bạn trai đá rồi!)

B: えっ、待って。ちょっとフロリダして来るね!

(Hả? khoan đợi tí. Tui đi tắm cái rồi quay lại liền!) (để tám cho đã rồi ngủ luôn =))

Phew! Trên đây là một số từ lóng thường dùng trên internet mà Vy biết. Bạn có bắt gặp những từ này ở đâu chưa?

Nếu bạn biết từ nào khác hãy để lại bình luận để mình và mọi người cùng học hỏi thêm nhé!

Hy vọng bài viết trên đã mang lại cho bạn những thông tin thú vị.

Hẹn gặp lại bạn ở một bài viết khác về từ lóng trên Wagamama Days nhé! <3

(Bài viết trên đã được chọn đăng tải trên Kilala.vn)

(Photo by Domenico Loia on Unsplash)